Cơ sở kinh doanh ăn uống tại Séc: người ta kiểm tra những gì
Một quán ăn nhỏ năm người phải có đúng những giấy tờ như một nhà hàng năm mươi người. Từ năm 2025 lại còn là một cơ quan kiểm tra khác trước. Đây là bản tổng quan những gì bị theo dõi và căn cứ vào đâu.
Bistro o pěti lidech má stejné papíry jako restaurace o padesáti. Od roku 2025 navíc chodí jiný kontrolor než dřív. Tohle je přehled toho, co se hlídá a podle čeho.
Điều gì đã thay đổiCo se změnilo
- Từ 1. 1. 2025 việc giám sát nhà hàng, quán ăn tự chọn, đồ ăn nhanh, quán cà phê và dịch vụ giao đồ ăn đã chuyển từ các trạm vệ sinh dịch tễ cấp vùng sang Cơ quan Thanh tra Nông nghiệp và Thực phẩm Nhà nước. Thay đổi này do zákon č. 321/2024 Sb. mang lại.Od 1. 1. 2025 přešel dozor nad restauracemi, bufety, rychlým občerstvením, kavárnami a rozvozem pokrmů z krajských hygienických stanic na Státní zemědělskou a potravinářskou inspekci. Změnu přinesl zákon č. 321/2024 Sb.
- Điều đó có nghĩa là một thanh tra viên khác, trọng tâm kiểm tra khác và mức phạt khác. Hồ sơ chuẩn bị từ nhiều năm trước cho trạm vệ sinh có thể không còn phù hợp.Znamená to jiného kontrolora, jiné zaměření kontroly a jiné sankce. Papíry připravené před lety pro hygienu tomu nemusí odpovídat.
Vệ sinh và thực phẩmHygiena a potraviny
- Việc bắt đầu hoạt động phải thông báo cho cơ quan thanh tra chậm nhất trong ngày bắt đầu. Mức phạt tới 1 000 000 Kč theo § 17 zákona č. 110/1997 Sb.Zahájení činnosti se oznamuje inspekci nejpozději v den zahájení. Pokuta až 1 000 000 Kč podle § 17 zákona č. 110/1997 Sb.
- Hệ thống HACCP được thiết lập và duy trì theo čl. 5 nařízení (ES) č. 852/2004, rà soát hệ thống ít nhất mỗi năm một lần.Zavedený a udržovaný postup HACCP podle čl. 5 nařízení (ES) č. 852/2004, revize systému nejméně jednou ročně.
- Thông tin về chất gây dị ứng đối với món ăn không đóng gói theo čl. 44 nařízení (EU) č. 1169/2011. Chỉ cần một câu nói rằng nhân viên phục vụ sẽ cung cấp thông tin đó.Informace o alergenech u nebalených pokrmů podle čl. 44 nařízení (EU) č. 1169/2011. Stačí i věta, že informaci sdělí obsluha.
- Món ăn nóng được phục vụ ở nhiệt độ ít nhất 60 °C theo § 25 vyhlášky č. 137/2004 Sb. Các mức cũ 63 °C và 65 °C không còn hiệu lực.Teplé pokrmy se vydávají při teplotě nejméně 60 °C podle § 25 vyhlášky č. 137/2004 Sb. Starší hodnoty 63 °C a 65 °C už neplatí.
- Mỗi người làm việc phải có sổ sức khỏe theo § 19 zákona č. 258/2000 Sb.Zdravotní průkaz má mít každý pracovník podle § 19 zákona č. 258/2000 Sb.
- Món ăn chế biến dở phải được dán nhãn theo § 37 và § 38 vyhlášky č. 137/2004 Sb. Đây là một trong những lỗi bị phát hiện thường xuyên nhất.Rozpracované pokrmy se označují podle § 37 a § 38 vyhlášky č. 137/2004 Sb. Je to jeden z nejčastějších nálezů.
Thiết bị kỹ thuậtTechnická zařízení
- Kiểm định hệ thống điện theo příloha č. 4 nařízení vlády č. 190/2022 Sb. Bếp thường được xếp là khu vực ẩm ướt, tức là một năm, còn văn phòng là năm năm.Revize elektroinstalace podle přílohy č. 4 nařízení vlády č. 190/2022 Sb. Kuchyně bývá mokrý prostor, tedy jeden rok, kancelář pět let.
- Kiểm tra thiết bị ga mỗi năm một lần theo § 19 nařízení vlády č. 191/2022 Sb., kiểm định vận hành ba năm một lần.Kontrola plynového zařízení jednou ročně podle § 19 nařízení vlády č. 191/2022 Sb., provozní revize jednou za tři roky.
- Bình chữa cháy được kiểm tra ít nhất mỗi năm một lần theo § 9 vyhlášky č. 246/2001 Sb.Hasicí přístroje se kontrolují nejméně jednou ročně podle § 9 vyhlášky č. 246/2001 Sb.
- Cân sử dụng trong mua bán là thiết bị đo được quy định, hiệu lực kiểm định là hai năm theo zákon č. 505/1990 Sb.Váhy používané v obchodním styku jsou stanovené měřidlo, platnost ověření je dva roky podle zákona č. 505/1990 Sb.
Nhân sự và chất thảiLidé a odpad
- Dầu chiên đã qua sử dụng chỉ được giao cho đơn vị có thẩm quyền. Không được đổ xuống cống và không được giao cho cá nhân theo nařízení (ES) č. 1069/2009.Použitý fritovací olej se předává jen oprávněné osobě. Nesmí do kanalizace ani fyzickým osobám podle nařízení (ES) č. 1069/2009.
- Việc phân loại công việc phải thông báo cho trạm vệ sinh trong vòng 30 ngày kể từ khi bắt đầu công việc theo § 37 zákona č. 258/2000 Sb.Kategorizace prací se oznamuje hygienické stanici do 30 dnů od zahájení prací podle § 37 zákona č. 258/2000 Sb.
- Từ 1. 4. 2026 việc nhận người nước ngoài vào làm được khai báo bằng Báo cáo hằng tháng thống nhất, và phải khai trước khi người đó bắt đầu làm. Hồ sơ lưu giữ ba năm.Od 1. 4. 2026 se nástup cizince hlásí Jednotným měsíčním hlášením, a to před nástupem. Doklady se uchovávají tři roky.
- Người lao động không biết tiếng Séc phải hiểu được nội dung buổi huấn luyện. Huấn luyện bằng ngôn ngữ họ không hiểu không được coi là đã hoàn thành nghĩa vụ.Zaměstnanec, který neumí česky, musí obsahu školení rozumět. Školení v jazyce, kterému nerozumí, není splněná povinnost.
Những gì không ai được phép yêu cầu ở bạnCo po vás naopak nikdo chtít nemůže
- Bể tách mỡ không phải là nghĩa vụ trên toàn quốc. Nó phát sinh từ quy định thoát nước của đơn vị vận hành hệ thống cống địa phương, nên mỗi thành phố có thể khác nhau.Lapák tuku není celostátní povinnost. Plyne z kanalizačního řádu místního provozovatele, takže v každém městě to může být jinak.
- Báo cáo chất thải hằng năm chỉ phải nộp khi vượt quá 600 kg chất thải nguy hại hoặc 100 tấn chất thải khác trong một năm. Một quán ăn nhỏ thường không đạt tới mức đó.Roční hlášení o odpadech se podává jen při překročení 600 kg nebezpečných nebo 100 tun ostatních odpadů za rok. Malé bistro se do toho obvykle nedostane.
Cách liên hệ với tôi
Tôi trả lời bằng tiếng Séc. Tôi không nói được tiếng Việt. Bạn có thể viết câu hỏi bằng bất kỳ ngôn ngữ nào trong số này, nhưng câu trả lời của tôi sẽ bằng tiếng Séc. Nếu điều đó gây khó khăn, hãy nhờ một người phiên dịch đi cùng.
Odpovídám česky. Ukrajinsky ani vietnamsky neumím. Otázku můžete napsat v jakémkoli z těch jazyků, odpověď ode mě přijde česky.
Có câu hỏi nào bạn chưa biết trả lời?
Hãy viết vài dòng về việc bạn kinh doanh gì và có bao nhiêu người làm việc tại chỗ bạn. Tôi sẽ viết lại cho bạn biết những câu hỏi nào liên quan đến bạn và những câu nào không. Việc này bạn không phải trả tiền.